Cách thành lập câu trong tiếng Anh

68

TỔNG QUAN VỀ CÂU TRONG TIẾNG ANH 

PHÂN LOẠI CÂU 

Phân loại câu theo cấu trúc

Gồm 4 loại

1. Câu đơn – Simple Sentences 

  • Câu đơn là câu chỉ có duy nhất một mệnh đề – hay còn gọi là mệnh đề độc lập.
  • Câu đơn có thể có nhiều hơn một chủ từ hoặc nhiều hơn một động từ, nhưng chỉ diễn đạt một ý chính duy nhất. 
    • My brother ate a sandwich.

2. Câu ghép – Compound Sentences 

  • Câu ghép là câu được hình thành bởi hai hay nhiều mệnh đề độc lập. Các mệnh đề này được nối với nhau bằng liên từ (FOR, AND, NOR, BUT, OR, YET).
  • Trong tiếng Việt, câu ghép khi viết phải có dấu phẩy (,) hoặc chấm phẩy (;) để ngăn cách giữa các mệnh đề. Tuy nhiên, với tiếng Anh, ta có thể lược bỏ dấu ngăn cách nhưng tuyệt đối không được lược bỏ liên từ. 
    • You may be powerful, but you shall never be rich. 
    • He was badly in need of your help but you had gone down in town. 

3. Câu phức – Complex Sentences 

  • Tương tự như câu ghép, câu phức cũng được tạo từ hai hoặc nhiều mệnh đề. Trong đó, một câu phức hoàn chỉnh phải có chứa một mệnh đề chính và một hoặc nhiều mệnh đề phụ.
  • Mệnh đề chính gọi là mệnh đề độc lập có thể đứng một mình thành câu. Mệnh đề phụ đứng trước hoặc sau mệnh đề chính để phụ nghĩa và không thể đứng riêng lẻ một mình.
    • He went away because you had gone and because I couldn’t help him. 
    • If he comes back, you should help him. 

4. Câu hỗn hợp – Mixed Sentences 

  • Câu hỗn hợp có cấu trúc tương tự như câu ghép, nhưng có ít nhất hai mệnh đề độc lập và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc.
    • I couldn’t help him because I didn’t know the matter, but, in case he comes back, you should help him. 

Phân loại câu theo công dụng 

  1. Câu trần thuật
  2. Câu nghi vấn
    • Câu hỏi Có – Không (Yes – No)
    • Câu hỏi Wh-
    • Câu hỏi đuôi 
    • Câu hỏi trần thuật 
    • Câu hỏi đáp lại 
    • Câu hỏi tu từ 
  3. Câu mệnh lệnh
  4. Câu cảm thán
  5. Câu điều kiện
  6. Câu tường thuật 
  7. Câu bị động 

CẤU TRÚC CÂU CƠ BẢN

I II III
Chủ ngữ Vị ngữ + các thông tin nền 

Hành động và các thông tin liên quan đến cách thức thực hiện hành động, địa điểm, nơi chốn hay thời gian mà hành động đó xảy ra.

S V
  • C – Complements (Bổ ngữ)
    • SC – Subject Complements: Bổ ngữ cho chủ ngữ
    • OC – Object Complements: Bổ ngữ cho tân ngữ
  • O – Object (Tân ngữ)
    • DO – Direct Object: Tân ngữ trực tiếp
    • IO – Indirect Object: Tân ngữ gián tiếp
  • A – Adjunct (Định ngữ)

 

CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÂU

I/ SUBJECT – CHỦ NGỮ

Là danh từ, cụm danh từ (1) hoặc đại từ (2) thể hiện hành động.

1. Chủ ngữ là danh từ/cụm danh từ

Là từ hoặc cụm từ chỉ người, vật, sự vật, sự việc.

Các loại danh từ

  1. Danh từ chung và danh từ riêng
  2. Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng
  3. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được
  4. Danh từ đơn và danh từ ghép
  5. Danh từ số ít và danh từ số nhiều

Chức năng của danh từ

  1. Chủ ngữ của câu
  2. Tân ngữ trực tiếp (DO) hoặc gián tiếp của câu (IO)
  3. Tân ngữ của giới từ (O of a Prep)
  4. Bổ ngữ của chủ ngữ (SC)
  5. Bổ ngữ của tân ngữ (OC)
  6. Một phần của cụm giới từ
  7. Đồng vị ngữ của một danh từ khác

(2) Chủ ngữ là đại từ (Pronouns)

Đại từ là từ dùng để thay thế cho danh từ và cụm danh từ. 

  1. Đại từ nhân xưng
  2. Đại từ sở hữu
  3. Đại từ phản thân
  4. Đại từ nhấn mạnh
  5. Đại từ chỉ định
  6. Đại từ nghi vấn
  7. Đại từ quan hệ
  8. Đại từ phân bổ
  9. Đại từ bất định
  10. Đại từ hỗ tương

II/ VỊ NGỮ 

(1) VERB – ĐỘNG TỪ

Là từ hoặc cụm từ để diễn tả hành động hoặc trạng thái

Các loại động từ

  1. Ngoại động từ và nội động từ
  2. Động từ có quy tắc và động từ bất quy tắc
  3. Trợ động từ
    1. Trợ động từ chính
    2. Trợ động từ tình thái
  4. Động từ thường
    1. Động từ nguyên mẫu có “to” và không “to”
    2. Danh động từ
    3. Phân từ
  5. Hệ từ
  6. Cụm động từ : Là một động từ kết hợp với một trạng từ hoặc một giới từ, hoặc đôi khi cả hai, để tạo thành một động từ mới thường có nghĩa đặc biệt.

(2) BỔ NGỮ – C 

  • C – Complements
  • Từ hoặc cụm từ (danh từ, cụm danh từ, tính từ) để mô tả chủ ngữ hoặc tân ngữ.
    • SC – Subject Complements: Bổ ngữ cho chủ ngữ
    • OC – Object Complements: Bổ ngữ cho tân ngữ

(3) TÂN NGỮ – O

  • Object (Tân ngữ)
  • Hoàn chỉnh nghĩa cho động từ và đứng sau động từ.
  • Nó có thể là danh từ, đại từ, cụm từ chỉ người và vật; là To_infinitive hoặc Gerund, hoặc danh từ, cụm từ sau giới từ (gọi là tân ngữ của giới từ ).
  • Có 2 loại tân ngữ: Trực tiếp (DO) và gián tiếp (IO)
    • DO – Direct Object: Tân ngữ trực tiếp, là đối tượng chịu tác động đầu tiên của hành động.
    • IO – Indirect Object: Tân ngữ gián tiếp. là đối tượng mà hành động xảy ra dành cho đối tượng đó

(4) ĐỊNH NGỮ – A 

  • A – Adjunct 
  • Là trạng từ hoặc trạng ngữ cho biết thời gian, nơi chốn và cách thức của hành động.

CÁC THÀNH PHẦN KHÁC TRONG VỊ NGỮ 

(1) Adjectives – Tính từ

Là từ chỉ tính chất của người, vật hoặc sự việc được biểu thị bằng một danh từ hoặc đại từ.

Vị trí của tính từ

  1. Đứng trước danh từ
  2. Đứng sau danh từ
  3. Đứng sau các hệ từ
  4. Đứng sau tân ngữ

Các loại tính từ

  1. Tính từ mô tả
  2. Tính từ giới hạn
  3. Tính từ thuộc ngữ
  4. Tính từ vị ngữ
  5. Tính từ đơn
  6. Tính từ ghép
  7. Phân từ dùng như tính từ
  8. Danh từ dùng như tính từ
  9. Tính từ được dành như danh từ
(2) Adverbs – Trạng từ

Là từ dùng để cung cấp thêm thông tin về nơi chốn, thời gian, hoàn cảnh, cách thức, nguyên nhân, mức độ, v.v… cho một động từ, một tính từ, một cụm từ hoặc một trạng từ khác.

Các loại trạng từ

  1. Trạng từ chỉ cách thức
  2. Trạng từ chỉ thời gian
  3. Trạng từ chỉ nơi chốn
  4. Trạng từ chỉ tần suất
  5. Trạng từ chỉ mức độ
  6. Trạng từ nghi vấn
  7. Trạng từ quan hệ

Chức năng của trạng từ

  1. Bổ nghĩa cho động từ
  2. Bổ nghĩa cho tính từ
  3. Bổ nghĩa cho trạng từ khác
  4. Bổ nghĩa cho cụm từ
  5. Bổ nghĩa cho cả câu

Vị trí của trạng từ

  1. Đứng đầu câu
  2. Đứng giữa câu
    • Đứng trước động từ thường
    • Đứng sau động từ “tobe” và các trợ động từ
    • Hoặc giữa trợ động từ và động từ chính
  • Khi có 2 hoặc hơn hai trợ động từ, trạng từ thường đứng sau trợ động từ đầu tiên
  • Đứng cuối câu
  • Phép đảo sau trạng từ
(3) Prepositions – Giới từ
  • Là từ hoặc nhóm từ thường được dùng trước danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ để chỉ sự liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ này với các thành phần khác trong câu.
  • Có thể đứng trước động từ dạng V_ing hoặc cuối câu.

Các loại giới từ

  1. Giới từ chỉ nơi chốn
  2. Giới từ chỉ thời gian
  3. Giới từ chỉ sự chuyển động
  4. Giới từ theo sau các tính từ, danh từ và động từ
  5. Các loại giới từ khác tuỳ ngữ cảnh.

CÁC MẪU CÂU CƠ  BẢN 

1 S V She laughed
2 S V
  • A (Định ngữ)
    • He came home
3 S V
  • SC (Subject Complement): Bổ ngữ cho chủ ngữ
    • She looks beautiful
    • Seven is my lucky number
4 S V
  • O (Tân ngữ)
    • Tom can speak English
5 S V
  • IO + DO (Tân ngữ gián tiếp + Tân ngữ trực tiếp)
    • She has just sent him a letter 
6 S V
  • DO + Prep (giới từ) + IO
    • She has just sent a letter to him 
7 S V
  • O + OC (Object Complement): Bổ nghĩa cho tân ngữ
    • They named their son Tony 
    • i had my hair cut
8 S V
  • Prep (giới từ) + Pre.O (bổ ngữ cho giới từ)
    • He fell into the stream 
    • i was longing for him to invite me to the party
9 S V
  • O + A
    • We took a taxi to Ben Thanh market
    • Did you wind the clock up?

 

Ghi chú: Bài viết được mình tổng hợp từ nhiều nguồn riêng lẻ, sau đó mình trình bày lại theo cách mình dễ đọc/dễ hiểu nhất nhằm phục vụ cho mục đích tự học của mình. 

Cảm ơn bạn đã truy cập website và đọc bài viết này (^.^) 

Đây là Blog cá nhân, đồng thời cũng là "nơi làm việc" của Kim - một freelancer làm về Content và website marketing. Câu trích dẫn yêu thích của Kim là "If the only prayer you ever say in your whole life is “thank you,” that would suffice" (“Nếu lời cầu nguyện duy nhất bạn nói trong suốt cuộc đời là “Tạ ơn”, thì chừng đó đã đủ”).

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here