IELTS Academic writing [Những điều cần biết]

106

Thời gian và bố cục (Time and organisation)

Writing module bao gồm hai bài tập thực hành viết khác nhau và toàn bộ bài làm trên giấy chiếm một giờ. Bạn không có bất cứ lựa chọn nào về các bài tập. (The writing module consists of two different writing task and the whole paper takes one hours. Your do not have any choices of tasks.

Task 1 phải chứa tối thiểu 150 từ và bạn nên dành không được quá 20 phút cho bài tập này. Task 2 phải có ít nhất 250 từ và chiếm hai phần ba tổng số điểm, vì vậy bạn nên dành khoảng 40 phút cho bài tập này. Các câu trả lời có dung lượng không đủ sẽ bị mất điểm.

Task 1 must be a minimum of 150 words and it is recommended that you spend no longer than 20 minuties on this. Task 2 must be at least 250 words and carries two thirds of the marks, so it is recommended that you spend 40 minutes on this. Underleghth answers lose marks.

Nội dung và các kiểu bài tập (Content and task types)

Task 1

Phần nhắc nhở của Task 1 luôn luôn là một loại biểu đồ. Bạn phải biết về thông tin được trình bày, mô tả các đặc tính chính, xu hướng hoặc sự khác biệt. Bạn phải đề cập đến biểu đồ một cách sít sao và ở chỗ có thể hãy minh hoạ các quan điểm chính của bạn bằng những con số. Bạn không được yêu cầu phải đưa ra bất cứ giải thích nào về dữ liệu, nhưng chỉ mô tả về thông tin được cho trong bài tập.

The Task 1 prompt is always a type of diagram. You have to write about the infomation shown, describing the main feautues, trends of differences. You have to refer closely to the diagram and, where relevant, illustrate your main points with figures. You are not required to give any explaination for the data, but have to describe only the information given in the task.

Các kiểu bài tập được đưa vào bao gồm mô tả thông tin từ (Task type may involve describing information from):

  • Một đồ thị, bản đồ hoặc bảng biểu (a graph, chart or table)
  • Một lưu đồ hoặc một biểu đồ thể hiện quy trình (a flow chart or process diagram)
  • Một bản kế hoạch hoặc một bản đồ (a plan or map)
  • Một biểu đồ biểu thị cách hoạt động của một sự việc nào đó (a diagram showing how something works)
  • Một biểu đồ hiển thị hoặc so sánh các đối tượng (a diagram showing or comparing objects)
  • Một tập hợp các biểu đồ nhỏ (a set of small diagram)

Task 2

Trong Task 2 bạn được yêu cầu phải thảo luận một vấn đề, một câu hỏi hoặc một ý kiến về những điểm được ưa thích và nêu những quan điểm của riêng bạn. Các chủ điểm này không yêu cầu bạn phải kiến thức chuyên biệt, nhưng bạn phải có thể trình bày ý tưởng về những vấn đề chung. Điều cần nhắc nhở ở đây thường phải có câu trần thuật nền tảng để làm giới thiệu chủ điểm, theo sau là một chỉ dẫn cho ứng sinh. Chỉ dẫn này báo cho  bạn cách mà bạn tiếp cận với chủ điểm và nó rất quan trọng đến nỗi bạn dành thời gian để phân tích một cách chính xác người ta đang mong đợi bạn phải viết điều gì.

In task 2 you are required to discuss an issue, question or opinion of general interest, and to give your own point of view. The topics do not require you to have specialist knowledge, but you have to be able to present introducing the topic, followed by an instruction to the candidate. This instruction tells you how you should approach the topic and it is very important that you spend time analysing exactly what you are expected to write about.

Các loại chỉ dẫn bao gồm (Instruction types include):

  • Nêu và phán đoán ý kiến (giving and justifying opinions)
  • So sánh các ý kiến đối nghịch (comparing opposing opinions)
  • Đánh giá những điểm lợi và bất lợi (evaluating advantages and disadvantages)
  • So sánh các lập luận đồng thuận và chống đối (comparing aguments for and against)
  • Phân tich các vấn đề và đưa ra giải pháp (analysing problems and suggesting solutions)
  • Trả lời các câu hỏi trực tiếp vê một vấn đề (answering direct question o an issue)

Đối với Task 2 bạn được yêu cầu phải viết theo một văn phong trang trọng, phù hợp với một kỳ thi học thuật. (For Task 2 you are expected to write in a formal style, appropriate for an academic exam).

Chấm điểm và đánh giá (Marking and assessment)

Task 2 có số điểm nhiều hơn Task 1, vì vậy bạn nên cẩn thận dành đủ thời gian 40 phút cho Task 2. (Task 2 carries more marks than Task 1, so you should take care to spend a full 40 minutes on Task 2).

Task 1 được đánh giá theo các hạng mục sau đây (Task 1 is assessed in terms of):

  • Việc hoàn thành bài tập: Cách mà bạn tường thuật và minh hoạ các điểm chính của thông tin. (Task fullfilment: How well you have reported and illustrated the main points of the information).
  • Tính chặt chẽ và sự kết nối: Bạn đã bố cục thông tin tốt như thế nào giữa các câu trả lời của bạn và cách mà bạn liên kết ý tưởng bên trong và ở giữa các câu. (Coherence and cohesion: How well you have organised the information across your answer and how you have linked the ideas within and between sentences).
  • Từ vựng và cấu trúc câu: Bạn đã sử dụng ngôn ngữ một cách phù hợp và chính xác như thế nào. (Vobcabulary and sentence structure: How appropriately and acccurately you have used a range of language).

Task 2 được đánh giá theo các hạng mục sau đây (Task 2 is assessed in terms of):

  • Các lập luận, ý tưởng và chứng cứ: Bạn có thể trình bày các ý tưởng rõ và các ý kiến một cách rõ ràng và phát triển những đặc tính này thành một ý kiến lập luận được hỗ trợ tốt như thế nào. (Arguments, ideas and evidence: How well you have been able to present relevant ideas and opinions and develop these into a well – supportd argument/opinion).
  • Chất lượng giao tiếp: Bạn đã bố cục và liên kết quan điểm về ý tưởng của mình tốt như thế nào. (Communicative quality: How well you have organised and linked your points and ideas).
  • Từ vựng và cấu trúc câu: Bạn đã sử dụng phạm vi ngôn ngữ một cách phù hợp và chính xác như thế nào. (Vocabulary and sentence structure: How appropriately and accurately you have used a range of language).

Điểm số của bạn trên các tiêu chuẩn này được kết hợp để cho bạn một Task Band dành cho mỗi một bài tập. Những điểm này lại được kết hợp với nhau để cho  bạn một dãy điểm cuối cùng dành cho phần Writing. (Your scores on these criteria are combined to give you a Task Band for each Task. These are then combined to give you a Final Band for Writing).

Quy tắc vàng (Golden Rules)

12 quy tắc vàng của Task 1 (12 Gold rules of Task 1)

  1. Làm bài Task 1 trước. Có 1 lý do vì sao lại là Task 1. Theo quan điểm của Tâm lý học thì việc này mang lại cho bạn cảm giác đã hoàn tất điều gì đó khi bạn hoàn thành nó. (Do Task 1 first. There is a reason why it is Task 1. From the psychological point of view, it gives you a sense of accomplishment when you have finished it).
  2. Một điểm chung của quá trình viết là ý tưởng về sự tiến bộ trong viết lách của bản thân. Với nhiệm vụ ngắn hơn bạn có thể đạt được thành công trong việc viết. Khi bạn bắt đầu Task 2, bạn sẽ tỉnh táo hơn rất nhiều và thực hiện Task 2 hiệu quả hơn. (A common feature of the writing process is the concept of getting oneself going. With the shorter Task you can get yourself into your stride in writing. By the time you start Task 2, you will then be much more after alert and perform Task 2 much more efficently).
  3. Dành 20 phút cho Task này. Một sai lầm phổ biến mà hầu hết thí sinh mắc phải là dành nhiều thời gian hơn cho Task 2 và chỉ dành 15 phút hoặc ít hơn cho Task 1. (Spend 20 minutes on this Task. A common mistake which candidates make is to spend longer on Task 2 and leave them self 15 minutes or less to complete Task 1).
  4. Thực hiện Task 1 một cách nghiêm túc mặc dù Task 2 có số điểm gấp đôi. (Take Task 1 seriously, even though Task 2 carries double the marks).
  5. Đọc lướt qua hướng dẫn và nghiên cứu sơ đồ. Sử dụng câu giới thiệu của đề bài để giúp bạn diễn giải biểu đồ. (Skim the instructions and study the diagram. Use the general statement about the data to help you interpret the graph).
  6. Dành 20 phút để làm những việc sau (Spend the recommended 20 minutes as follows): 
    • 2-3 phút để phân tích và lên kế hoạch làm bài (2-3 minutes analysing and planning )
    • 14- 15 phút để viết bài (14-15 minutes writing)
    • 2-3 phút để kiểm tra lại bài (2-3 minutes checking).
  7. Kiểm tra lại các giá trị và con số trên trục tung – trục dọc và trục hoành – trục ngang (Check the values and numbers on the vertical and horizontal axes).
  8. Tính xem 150 chữ là có bao nhiêu dòng trong bản viết tay của bạn. Ví dụ, nếu bạn viết 10 từ 1 dòng thì bạn cần viết ít nhất 15 dòng. Mục tiêu là không quá 170/180 từ. (Work out how many lines 150 words are in your handwriting, e.g, if you write about 10 words per line, then you will need to produce at least 15 lines. Aim to write no more than 170/180 words). 
  9. Kiểm tra xem bạn đã viết ít nhất là 150 từ hay chưa. Nếu bạn viết ít hơn thì điều này sẽ ảnh hưởng đến điểm số của bạn. (Check that you have writen at least 150 words. If you write less, it will affect your score). 
  10. So sánh các xu hướng chung, sự khác biệt, v.v. bằng thông tin từ biểu đồ. Tránh tập trung quá sâu vào chi tiết.(Compare general trends, differences, etc and support this with information from the diagram. Avoid focusing too closely on the detail). 
  11. Nếu bạn có nhiều hơn một đồ thị hoặc biểu đồ hoặc hỗn hợp, hãy liên kết các thông tin này. (If you have more than one graph or chart or mixture, link the information).
  12. Hãy chắc chắn rằng bạn viết thành các đoạn văn: Phần mở đầu, một hoặc hai đoạn cho phần thân bài. Sau đó viết một kết luận ngắn gọn. (Make sure you write in paragraphs: An introduction, one or two paragraphs for the body of the text. Then write a brief conclusion). 

9 quy tắc vàng của Task 2 (9 Golden rules of Task 2)

  1. Sử dụng câu hỏi để giúp bạn sắp xếp câu trả lời của mình. (Use the question to help you organize your answer). 
  2. Kiểm tra chủ đề chung của câu hỏi, thường là: một vấn đề, một quan điểm hoặc một phát biểu có hai quan điểm đối lập. (Check the general topic of the question, usually: a problem, a point of view or a statement with two opposing views)
  3. Kiểm tra xem có bao nhiêu phần cho câu hỏi. (Check how many parts there are to the question). 
  4. Lập một kế hoạch ngắn gọn. Sử dụng các điểm trọng tâm trong câu hỏi. (Make a brief plan. Use the focus points in the question). 
  5. Dự định viết khoảng năm đoạn văn. Hãy ghi nhớ kế hoạch này (Plan to write about five paragraphs. Keep this plan in mind): 
    • Title
    • Paragraph 1: Introduction
    • Paragraph 2, 3, 4, 5. 
  6. Ghi chú thật ngắn gọn về những gì bạn sẽ viết cho mỗi đoạn. Một ý cho mỗi đoạn là đủ. (Make very brief notes about what you are going to write for each paragraph. One idea for each paragraph is enough). 
  7. Mục tiêu viết khoảng 270 từ. (Aim to write around 270 words).
  8. Tính xem 250 từ có bao nhiêu dòng trong bản viết tay của bạn. Nếu bạn viết 10 từ một dòng thì bạn cần viết ít nhất 25 dòng. (Work out how many lines 250 words are in your handwriting, e.g. If you write about ten words per line, then you will need to produce at least 25 lines). 
  9. Dành không quá 5 phút để phân tích câu hỏi và lập dàn ý. (Spend no more than five minutes analysing the question and planning). 

Ghi chú: Bài viết được mình tổng hợp từ nhiều nguồn riêng lẻ (sách “Grammar for IELS with Answer + các nguồn khác). Minh trình bày lại theo cách mình dễ đọc/dễ hiểu nhất nhằm phục vụ cho mục đích tự học của mình. 

Đây là Blog cá nhân, đồng thời cũng là "nơi làm việc" của Kim - người làm nội dung tự do (Freelance Content Writer). Kim nhận viết bài đa dạng thể loại và xây dựng hệ thống nội dung bài bản, chuẩn SEO cho website hoặc Fanpage. Cảm ơn bạn đã dành thời gian truy cập vào Blog của Kim và đọc nội dung.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here