Vietnam national park says no to elephant abuse for tourism

169

[Chuyên mục luyện dịch Anh – Việt] Bạn có thể tìm đọc thêm các bài luyện dịch khác của Kim TẠI ĐÂY !!!

Link bài viết gốc trên báo Vnexpress: https://e.vnexpress.net/news/travel/vietnam-national-park-says-no-to-elephant-abuse-for-tourism-4427374.html

Two elephants live at Yok Don National Park in Vietnam’s Central Highlands after spending years serving tourists. Photo courtesy of Yok Don National Park

Vườn Quốc gia Việt Nam nói không với việc bạo hành loài voi cho mục đích du lịch

Elephant residents of the Yon Don National Park in Dak Lak Province will no longer be exploited for tourism purposes. They can roam free in their natural habitat.

roam (v): Đi lang thang, đi khắp nơi ==> Roam free: Tự do đi lại

Voi thuộc vườn quốc gia Yon Don, tỉnh Đắk-Lắk sẽ không còn được khai thác cho mục đích du lịch. Chúng có thể tự do đi lại trong môi trường tự nhiên của mình.

In 2018, the park’s management signed an agreement with Hong Kong-based animal welfare organization Animals Asia to halt elephant rides, following which it became the first locality in Vietnam to decide not to use elephants for tourism purposes.

  • halt (v): Dừng, nghỉ. (n): Sự tạm nghỉ, sự dừng lại. Tại sao tác giả dùng từ “halt” mà không phải “stop”. Theo Kim là vì lúc đó là quyết định thử nghiệm và cần thời gian để kiểm nghiệm cho đến khi chính thức ngừng hẳn. Cho nên dùng từ “halt” là hợp lý.
  • locality (n): Địa phương, nơi, chỗ, miền
  • decide not to use elephants for tourism purposes: Không sử dụng voi cho mục đích du lịch. Kim dịch là “chấm dứt du lịch cưỡi voi” vì Kim thấy nó phù hợp với nội dung chủ đạo của bài viết. Thực ra voi vẫn được sử dụng để làm du lịch nhưng theo hình thức du lịch thân thiện.

Năm 2018, Ban quản lý Vườn đã ký thỏa thuận với tổ chức phúc lợi động vật Animals Asia có trụ sở tại Hồng Kông về việc dừng cưỡi voi. Theo đó, đây là địa phương đầu tiên ở Việt Nam quyết định chấm dứt du lịch cưỡi voi. 

Yon Don, which spans around 115,500 hectares from Dak Lak to Dak Nong in the Central Highlands, used to attract tourists for elephant rides, a practice decried as animal abuse by activists and international organizations.

  • span (n): Gang tay, (v):trải
  • practice decried
  • decried (v): Chê bai, lên án

Yok Đôn có diện tích trải dài khoảng 115,500 hec-ta từ Đăk Lăk tới Đăk Nông của Tây Nguyên, đã từng hấp dẫn du khách bằng du lịch cưỡi voi. Đây là hoạt động ngược đãi động vật bị các nhà hoạt động và các tổ chức quốc tế lên án.

In 2014, the park launched a service where visitors could experience being a mahout, gradually replacing elephant rides. In 2018, the park officially stopped the rides and other services, releasing all the captive elephants into the wild.

  • mahout (n): Quản tượng (người giữ voi), nài voi
  • captive (adj): Bị cầm tù
  • captive elephant: Voi bị giam cầm, voi bị nuôi nhốt

Năm 2014, Vườn quốc gia đã triển khai một dịch vụ cho du khách trải nghiệm việc trở thành một quản tượng để dần thay thế hình thức cưỡi voi. Năm 2018, Vườn cũng chính thức ngừng du lịch cưỡi voi và các dịch vụ liên quan, thả toàn bộ voi bị nuôi nhốt về môi trường tự nhiên.

Visitors to Dak Lak Province can now take a tour with a limited number of people to trek through the forest and see elephants, learn about their history and why they live in Yok Don National Park. Tour guides will also inform visitors of the long-standing tradition of training and taking care of elephants among the residents in the Central Highlands, particularly ethnic minorities.

  • long-standing tradition: Truyền thống lâu đời
  • ethnic minorities: Dân tộc thiểu số
  • residents (n): Cư dân
  • residents in the Central Highlands: Đồng bào Tây Nguyên

Du khách tới tỉnh Đăk Lăk giờ đây có thể tham gia tour có giới hạn số lượng người để vào tận rừng và ngắm voi, học về tiểu sử của loài voi và lí do chúng sinh sống tại Vườn quốc gia Yok Đôn. Hướng dẫn viên cũng sẽ thông báo cho du khách về truyền thống huấn luyện và chăm sóc voi lâu đời của đồng bào Tây Nguyên, đặc biệt là người dân tộc thiểu số.

While trekking, tourists would also have the opportunity to explore the flora and other fauna of Yok Don and learn about medicinal plants commonly used by locals, and enjoy a picnic-style lunch.

  • flora (n): Hệ thực vật
  • fauna (n): Hệ động vật
  • medicinal plants

Trong lúc đi rừng, du khách cũng có cơ hội khám phá hệ động thực vật khác của Vườn Yok Đôn, tìm hiểu về những cây thuốc thường được người dân địa phương sử dụng, và thưởng thức bữa trưa theo kiểu dã ngoại.

Vu Duc Gioi, deputy director of the Center for Environmental Education and Services of the Yok Don National Park, his change of heart about elephant rides happened after several tourists refused them, saying they love animals and don’t want the elephants to be abused.

Theo ông Vũ Đức Giỏi, Phó giám đốc Trung tâm giáo dục môi trường và Dịch vụ của Vườn Quốc gia, sự thay đổi sâu sắc của ông về việc cưỡi voi xảy ra sau khi một vài du khách từ chối cưỡi chúng vì họ yêu động vật và không muốn những con voi bị ngược đãi.

Elephants living in the protected forest of the national park are now free to move around without human constraints.

Giờ đây, những con voi sống trong khu rừng được bảo vệ bởi Vườn Quốc gia được đi lại tự do mà không phải chịu sự ràng buộc của con người.

“In the past, the elephants used to be chained and some of them living in tourist areas carried passengers all day, and they were not allowed to eat much,” Gioi said.

Ông Giỏi nói thêm:”Trước đây, voi thường bị xích chân và một vài con sống trong khu du lịch phải chở khách suốt cả ngày, và chúng không được phép ăn nhiều”.

He added elephants that can move around freely as they do now will be healthy and have an increased lifespan. Yok Don is home to eight free elephants and they can lead the sociable lives that they usually do. “They live happy lives now.”

Ông chia sẻ thêm, voi có thể sống tự do như bây giờ sẽ khoẻ mạnh và tăng tuổi thọ. Vườn Yok Đôn là ngôi nhà của 8 con voi tự do và chúng có thể sống với tập tính bầy đàn như chúng vốn có. “Hiện tai, chúng đang sống rất hạnh phúc”.

Many conservationists and international organizations have called on the Vietnamese government to stop elephant rides, saying the animals should not be forced to work long hours under the sun.

conservationist (n): Nhà bảo tồn

Nhiều nhà bảo tồn và các tổ chức quốc tế kêu gọi chính phủ Việt Nam chấm dứt du lịch cưỡi voi. Họ nói rằng động vật không nên bị ép làm việc trong thời gian dài dưới nắng mặt trời. 

However, Gioi said the elephant rides are still offered in Dak Lak because it has been the main source of income for families and mahouts for generations.

Tuy nhiên, ông Giỏi cho biết cưỡi voi vẫn tồn tại ở Đăk Lăk vì chúng là nguồn thu nhập chính của những gia đình và nài voi từ bao đời nay. 

Last December, provincial authorities signed an agreement with Animals Asia to phase out the elephant rides as well as other activities that adversely affect the welfare of domestic elephants.

  • Last December: Tháng 12 năm ngoái, Kim dịch là từ tháng 12/2021 vì bài viết này được xuất bản vào ngày 19/01/2022. 
  • phase out: Loại bỏ
  • domestic elephants: Voi nhà

Từ tháng 12/2021, chính quyền tỉnh Đăk Lăk đã ký một bản thoả thuận với tổ chức Animals Asia về việc loại bỏ dần việc cưỡi voi cũng như các hoạt động khác có ảnh hưởng xấu đến phúc lợi của voi nhà. 

However, experts have said that to remove tourism activities related to elephants, a serious start has to be made with long-term policies and financial support for affected families.

Tuy nhiên, nhiều chuyên gia nói rằng để loại bỏ các hoạt động du lịch liên quan đến loài voi thì cần một sự khởi đầu nghiêm túc với chính sách dài hạn và hỗ trợ tài chính cho các gia đình bị ảnh hưởng. 

In 1990, the Central Highlands province had more than 500 elephants, but now only 140 are left, mainly in Buon Don and Lak districts.

Vào năm 1990, tỉnh Tây Nguyên có hơn 500 con voi, nhưng bây giờ chỉ còn lại 140 con, sinh sống chủ yếu ở huyện Buôn Đôn và huyện Lăk. 

Dak Lak has had exploited elephants for tourism for years, offering rides, and other activities like elephant swimming, elephant football and elephant parades, typically held during traditional festivals.

exploite (v): Khai thác

Từ nhiều năm nay, Đăk Lăk đã khai thac voi để làm du lịch kèm theo các hoạt động khác như voi bơi, voi đá bóng và diễu hành, thường được tổ chức trong các lễ hội truyền thống. 

In 2015, five elephants died of exhaustion after being overworked, shocking the nation. Animal rights activists then demanded that the exploitation of these animals for commercial purposes be stopped.

exploitation of: Sự khai thác

Vào năm 2015, sự việc 5 con voi đã bị chết vì kiệt sức do làm việc quá nhiều đã gây chấn động cả nước. Sau đó, các nhà hoạt động vì quyền động vật đã yêu cầu chấm dứt khai thác những động vật này vì mục đích thương mại. 


Đây là bài dịch trong chuỗi bài luyện dịch của Kim về các chủ đề động vật, phúc lợi động vật, ăn chay, môi trường. Bản dịch này theo Kim vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa hoàn chỉnh. Sau khi đăng tải, Kim vẫn sẽ tiếp tục hoàn thiện nó dần dần. 

Cảm ơn bạn đã truy cập website và đọc bản dịch này (^.^)

Đây là Blog cá nhân, đồng thời cũng là "nơi làm việc" của Kim - người làm nội dung tự do (Freelance Content Writer). Kim nhận viết bài đa dạng thể loại và xây dựng hệ thống nội dung bài bản, chuẩn SEO cho website hoặc Fanpage. Cảm ơn bạn đã dành thời gian truy cập vào Blog của Kim và đọc nội dung.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here